Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_le_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 30 Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài . - Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước : Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi trước lớp.
- - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần - HS đọc từ khó. cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức - 2-3 HS đọc câu. gào thét /và mưa tuôn như trút .// HSKT: Luyện đọc 1 đoạn - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng
- sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh : Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là + Những cánh buồm được tác giả cho đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi mỗi thời điểm : +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm + HS trả lời tự do theo ý thích của nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn với con mình trong nhóm 4 người . Trong sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha ,
- màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời - HS làm việc theo cặp điểm nào ? Vì sao ? - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung - Một số HS trả lời Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . - Một số HS trả lời C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn + HS thực hiện Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích . - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích + Một số đại diện nhóm trả lời ở quê hương - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những - HS nhắc lại nội dung bài học. cánh buồm trên dòng sông quê hương . 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng độc độc lập. lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ . + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng
- phối hợp với dấu hai chấm? phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn. + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép . Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. khác biệt của mỗi cặp câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Không có thông tin có thông tin về năm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , về năm sinh, năm sinh, năm mất của lắng nghe rút kinh nghiệm mất của nhà văn nhà văn Không có thông tin có thông tin về tên về tên gọi khác của gọi khác của sông sông Bạch Đằng Bạch Đằng Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để làm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng gì ? nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì ? - HS làm việc theo cặp - Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất câu - Đại diện các nhóm trình bày. trả lời - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , - GV mời các nhóm trình bày. lắng nghe rút kinh nghiệm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh , năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - 2 HS đọc ghi nhớ - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung thêm ) 3. Luyện tập, thực hành. Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng : - Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng nghe a. Chiếc xe .... Buôn Đôn ( một làng ở gần rút kinh nghiệm biên giới ) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính . HSKT: Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống , trong đó có dùng dấu ngoặc đơn . - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân : + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp , xác định tên làng , xã , tên người , tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý : ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc
- đơn ? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì ? - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sức ”. học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu - 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng. phần chú thích trong câu - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được nhiều câu . - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Khoa học (Tiết 56) Bài 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách phòng tránh đuối nước. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ tập bơi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời
- + Làm thế nào để phòng tránh đuối nước? + Để đi bơi hoặc tập bơi một cách an toàn em cần làm gì? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: NGUYÊN TẮC AN TOÀN KHI BƠI: * Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc thông - HS đọc thông tin, thực hiện tin và trả lời câu 3 hỏi SGK/ trang 106. theo cặp 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời câu hỏi và ngược lại. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại nguyên tắc an - HS nêu toàn khi bơi. * Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời 2 câu - HS thảo luận theo cặp, hoàn hỏi vào giấy thành phiếu. 1.Liên hệ thực tế, đối chiếu với “ Nguyên tắc” và nhận xét: nếu đã từng đi bơi, hoặc tập bơi thì đã thực hiện tốt nguyên tắc nào, chưa thực hiện tốt nguyên tắc nào. 2.Viết cam kết và thực hiện. - GV gọi HS trình bày - HS trình bày - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. =>Chốt theo nội dung “Em đã học” SGK - HS đọc 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: - HS trưng bày sản phẩm Một số việc nên làm, không nên làm để phòng tránh đuối nước, nguyên tắc an toàn khi bơi. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm: - En sẽ làm gì nếu bạn rủ đi bơi ở hồ, sông? - Không đồng tình, không tham gia bơi ở hồ, sông; khuyên bạn từ bỏ ý định đi bơi ở hồ, sông. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI , KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết tác dụng của mở bài , kết bài của bài văn miêu tả cây cối - Biết viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát , cây ăn quả , cây hoa , ..) theo những cách khác nhau . - Biết thể hiện tình cảm , cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương , biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về các cách viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối . 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn mở bài , kết bài trong bài văn miêu tả cây cối , vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm , cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học.
- + Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi ngửi , những giác quan nào ? ...) + Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối , ta + Trả lời: hình dáng , tán lá , ... cần quan sát những đặc điểm nào của cây ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế ? b. Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét như thế nào ? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - GV mời một số HS trình bày. để trả lời từng ý: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được xét chung và chốt nội dung trồng - Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét là Qua bài tập 1 các em đã được làm quen mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh với mở bài và kết bài của một bài văn (về vườn nhỏ nhà ông bà các hình thức lẫn nội dung) . Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn mở bài , kết bài theo các cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo. Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây có gì khác với cách mở bài và kết bài của bài tập 1 - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - Hs làm việc cá nhân - GV mời cả lớp làm việc chung: -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời một số HS trình bày. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
- - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận để trả lời từng ý: xét chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 Đoạn mở bài Đoạn mở bài và kết bài và kết bài cách mở bài : mở bài trực tiếp và mở bài trong bài tập 2 gián tiếp ; 2 cách kết bài : kết bài mở rộng trong bài tập 1 Mở bài : Mở bài : và kết bài không mở rộng . - Nêu tên cây - Giới thiệu khái quát về vẻ trồng đẹp của khu vườn - Có 1 câu - Nêu tên cây , nơi trồng - Nêu kỉ niệm gắn với cây - Gồm 4 câu Kết bài : Kết bài : - Nhận xét về - Nói về một sự kiện gắn với vẻ đẹp của cây cây - Có 1 câu - Kể về những việc sẽ làm để chăm sóc cây - Nêu tình cảm , suy nghĩ về cây - Gồm 5 câu Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở bài tập 1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân -Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả - Yêu cầu HS làm việc theo cặp lời . - GV mời một số HS trình bày. - Đại diện các nhóm trả lời: + Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài không mở rộng + Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 - HS trả lời cách mở bài , 2 cách kết bài nói trên - GV nhấn mạnh thêm : + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn , chỉ nêu tên cây , vị trí cây được trồng , mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây , một câu chuyện liên quan đến cây .
- + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người ,.. 3. Luyện tập, thực hành Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong những cách sau : a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS viết bài theo yêu cầu - GV mời một số HS đọc bài của mình . Kết bài mở rộng : Thế rồi cũng đến - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương ngày em phải rời xa mái trường tiểu học, xa cây bàng - người khổng lồ dịu dàng xoè những cánh tay xanh mát che chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già, thăm người bạn thời thơ ấu của em. - Một số HS đọc bài - Hs nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc những - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bài văn miêu tả cây cối để học tập cách học vào thực tiễn: Đọc những bài văn có viết mở bài , kết bài . Xác định kiểu mở trong các sách đã chuẩn bị ở nhà bài , kết bài của từng bài văn - Cả lớp và GV nhận xét . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________
- Toán CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số; áp dụng vào giải một số bài toán thực tế đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 7 3 7 3 21 3 24 4 + Câu 1: - 6 18 6 18 18 18 18 3 7 3 7 3 14 3 11 + Câu 2: - 4 8 4 8 8 8 8 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 36 74 64 36 74 64 36 64 74 = ( )+ 85 85 85 85 85 85 85 85 85 100 74 174 = = 85 85 85
- + Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 25 13 12 25 13 12 25 13 12 = +( ) 52 26 26 52 26 26 52 26 26 25 25 75 = + = 52 26 52 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - 1 HS trả lời: Muốn biết điền Đ hay S ta phải tính được kết quả trước. - GV mời 1 HS nêu cách trừ hai phân số khác - 1 HS trả lời: Muốn trừ hai phân số mẫu số. khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 1 HS nêu cách cộng hai phân số - 1 HS trả lời: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số. khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó. + Gọi HS trả lời miệng: Phép tính nào đúng, - HS trả lời miệng. phép tính nào sai? + Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào trên. vở nháp. 1 1 4 1 3 a) 2 8 8 8 8 7 1 7 2 5 1 b) 10 5 10 10 10 2 5 5 15 5 20 5 c) 4 12 12 12 12 4 3 2 3 4 7 d) 6 3 6 6 6 Vậy a) Đ; b) S; c) S; d) Đ. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, đối chiếu với bài của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. nhóm làm vào phiếu bài tập.
- 4 7 10 1 21 1 35 5 4 7 1 7 8 4 a) b) c) d) a) 24 6 15 3 28 4 40 8 24 6 6 6 6 3 10 1 2 1 1 b) 15 3 3 3 3 21 1 3 1 2 1 c) 28 4 4 4 4 2 35 5 7 5 12 3 d) 40 8 8 8 8 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 Bài 3: Một xe ô tô chạy được quãng đường - 1 HS đọc đề bài. 7 trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy 3 thêm được quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô 7 tô chạy được mấy phần của quãng đường? 2 + Bài toán cho biết gì? + Một xe ô tô chạy được quãng 7 đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp 3 theo, ô tô chạy thêm được quãng 7 đường. - Bài toán hỏi gì? + Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. Bài giải: Số phần quãng đường ô tô đã chạy được là: 2 3 5 (quãng đường) 7 7 7 5 Đáp số: quãng đường. 7 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. 17 Bài 4: Một cây gỗ dài m. Rô – bốt cưa cây 4 gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ
- 3 9 nhất dài m, khúc gỗ thứ hai dài m. Tính 2 8 17 chiều dài của khúc gỗ còn lại. + Một cây gỗ dài m. Rô – bốt cưa + Bài toán cho biết gì? 4 cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng 3 khúc gỗ thứ nhất dài m, khúc gỗ thứ 2 9 hai dài m. 8 + Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Chiều dài của khúc gỗ còn lại là: 17 3 9 13 (m) 4 2 8 8 13 Đáp số: m. 8 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng - HS tham gia chơi. kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. Tuần trước, bố tặng cho em cuốn truyện tranh 3 Đô-rê-mon. Ngày thứ nhất em đọc được 7 5 quyển, ngày thứ hai em đọc được quyển. 14 Hỏi còn lại bao nhiêu phần quyển truyện em chưa đọc? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ______________________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CÁI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu . - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả ; thể hiện tình cảm , cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê , với người thân của mình - Biết thêm về những cây cầu ( cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua , cầu tre đung đưa như võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng độc đáo ( cầu của nhện , của chim sáo , của kiến , ..) - Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình , đối với quê hương . - Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa ; biết sử dụng so sánh , nhân hóa trong khi nói ( qua luyện tập sau văn bản đọc ) 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động : Trao đổi với bạn - HS nói về cái cầu mà mình biết theo về một cái cầu mà em biết qua các gợi ý : nhóm 4. + Hình dung cái cầu mà em biết . + Cầu có tên là gì , ở đâu ?cầu bắc qua sông nào ? cầu được làm bằng vật liệu gì ? cầu có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống người dân ? khung cảnh quanh cây cầu ..... - Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện 2 nhóm trình bày . trước lớp - Gv nhận xét , khen ngợi HS - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu bài đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm với ngữ - Hs lắng nghe cách đọc. điệu chung : vui tươi , tha thiết , đầy tự hào - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn hiện vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cách đọc. cái cầu . - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng sông sâu , sông ngòi , võng trên sông , thuyền buồm , ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu , thuyền chở đá , chở vôi " theo nhịp 2/3/2 - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Ngắt nhịp khổ thơ cuối - HS đọc từ khó. yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ là cái cầu này / ảnh chụp xa xa Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã
- Con cứ gọi/ cái cầu của cha . - 2-3 HS đọc câu. - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả , gợi cảm :cho xem hơi lâu , yêu sao yêu ghê , bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu lá tre , ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Chum: đồ vật bằng đất nung loại to , miệng tròn , giữa phình ra , dùng để đựng nước hoặc các loại hạt . + Ngòi : Đường nước chảy tự nhiên , thông với sông hoặc đầm , hồ + Thuyền thoi : Thuyền nhỏ và dài , hai đầu nhọn , có hình giống cái thoi dệt vải . + Cầu Hàm Rồng : cầu bắc qua sông Mã thuộc tỉnh Thanh Hóa - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả

