Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_le_n.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 28 Thứ 5 ngày 28 tháng 03 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + > + Câu 1: So sánh hai phân số: và + và ; vậy ta được + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và ; và ; - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Quy đồng mẫu số các phân số Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS trả lời + Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn học sinh cách làm - 1 HS làm bài vở a) ? ? ? - 3 HS làm trên bảng - 1 HS nêu cách làm. b) ? ? 3 ? - HS lần lượt làm : a) c) ? ? ? >
- b) > = 3 < HSKT: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. c) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS < < < làm bảng. - HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2). - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời - Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS thảo luận nhóm đôi - HS nhóm chia sẻ kết quả a) Rô-bốt nói: Minh được Mai cho nhiều bi hơn Việt S b) Việt nói: Minh được Mai cho nhiều - GV gọi HS nhận xét bài bạn bi hơn Rô-bốt Đ - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Chọn câu trả lời đúng.
- - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nhận xét bài bạn - Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe. Có 1 cái bánh pi-da, Việt ăn cái bánh, Mi ăn cái bánh, Mai ăn cái bánh. - HS đọc yêu cầu bài Bạn nào ăn ít bánh nhất? - Chon câu trả lời đúng A. Việt B. Mi C. Mai ? Để tìm được bạn nào ăn ít nhất ta dựa vào đâu? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS nhận xét bài bạn - Quy đồng mẫu số và so sánh các số. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. Hãy sắp xếp các phân số ở trong - HS chia sẻ kết quả. hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn. Chọn B. Mi - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nhận xét bài bạn - Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài - Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. ? Những phân số nào nằm trong hàng rào? - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhận xét bài bạn - HS trả lời
- - GV nhận xét và tuyên dương - HS làm bài theo nhóm - HS nêu kết quả tìm được ; ; ; ; - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 5. Đố em! Bờm có quả bưởi cân nặng kg, Cuội có - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. quả thanh long cân nặng kg. Cuội khoe rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Cuội nói đúng hay sai. - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS nêu kết quả - HS tham gia chơi. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả nhóm Ta có: >1 và vậy - Nhận xét, tuyên dương. Cuội nói sai. - HS lớp nhận xét bài bạn - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây (miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây, ) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS giới thiệu 3-4 câu về - 2-3 HS giới thiệu loài cây mà một loài cây mà em thích. mình thích. - Nhận xét, khen thưởng. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời 2 HS đọc bài “Cây sim” - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Cho HS xem một số hình ảnh về cây - - HS quan sát các hỉnh ảnh. sim. a) Yêu cầu HS tìm phần mở bài, thân - 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. bài, kết bài của bài “Cây sim”. + Mở bài: Từ đầu . mảnh đất cằn cỗi. + Thân bài: Nếu hoa mua quả vườn nào. + Kết bài: phần còn lại. b) Mời 1 HS đọc phần mở bài của bài - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc “Cây sim”. thầm. - Mở bài giới thiệu những gì về cây sim? - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét, chốt: Trong phần mở bài, - Lắng nghe. tác giả giới thiệu tên cây (cây sim), nơi sinh sống của cây (những mảnh đất cằn cỗi) và loài cây có họ gần với cây sim (cây mua).
- c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong - HS thảo luận nhóm 4’ để tìm hiểu cây sim được miêu tả như thế nào ở phần thân bài và làm bài vào phiếu học tập của nhóm. -Mời 2-3 nhóm trình bày bài làm. - 2-3 nhóm trình bày bài làm, cả lớp nhận xét. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - Các nhóm thực hiện. - Yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo phiếu - Lắng nghe học tập của các nhóm. - Nhận xét, kết luận: Để tả được các đặc điểm của hoa sim, quả sim, tác giả phải quan sát rất kĩ từng bộ phận của cây. Bài văn có sử dụng các hỉnh ảnh so sánh giúp người đọc dễ cảm nhận, hình dung, liên tưởng được các đặc điểm của cây. d) Mời 1 HS đọc phần kết bài của bài - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc “Cây sim”. thầm. - Phần kết bài nói về điều gì? - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Tình cảm của người viết đối với cây sim được thể hiện qua chi tiết nào? - GV nhận xét. - GV nêu cấu tạo của bài văn miêu tả - HS lắng nghe. cây sim:
- + Mở bài: Giới thiệu khái quat về cây sim. + Thân bài: Tả đặc điểm của hoa sim, quả sim (màu sắc, hình dáng, hương vị, ) + Kết bài: Khẳng định đặc điểm đáng quý của cây, ấn tượng của tác giả về cây. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm - Mời 1 số HS trình bày. - HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nêu những lưu ý khi viết - HS lắng nghe. bài văn miêu tả. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Sưu tầm, tìm đọc các bài văn miêu tả - HS thực hiện. cây cối. Ghi lại những câu văn hay mà em muốn học tập. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 03 năm 2024 Toán KIỂM TRA GIƯA HỌC KÌ II ----------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được thành phần trạng ngữ và chỉ rõ trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài 2. Phẩm chất, năng lực
- - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào? + Trả lời . + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? Ngoài đường, xe cộ đi lại tấp nập. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ngoài đường - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. nghe đọc thầm theo bạn. a. Mùa xuân, nước biển ấm hẳn lên. - HS trả lời b. Hôm qua, bố rủ tôi đến thăm thầy giáo cũ c. Bên vệ đường, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi đan sọt. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm đầu câu. mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Trạng ngữ câu a, b chỉ thời gian, HSKT: Luyện đọc 1đoạn - Trạng ngữ câu c chỉ nơi chốn Bài 2: Nối: - HS lắng nghe A B - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm Từ nhỏ, tài năng của ông bài theo nhóm đôi dược bộc lộ. Đến lúc ấy, ông đã ham học hỏi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Ở kinh đô, ông mới sực tỉnh. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. SGK Bài 3: Thêm trạng ngữ thích hợp để hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp thành các câu sau: đọc thầm a. .., tôi được bà dẫn ra vườn. - Các nhóm tiến hành thảo luận b. , năm cây cau cao vút. - Các nhóm trình bày kết quả thảo c. , hoa đào nở đỏ. luận. d. .., cây sung xòa bóng xuống mạt nước. - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. H: Để tìm trạng ngữ chỉ thời gian, em dùng câu hỏi nào? H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn, em dùng câu hỏi nào? - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ:
- - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Cả lớp tham gia trò chơi vận nhanh – Ai đúng”. dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu “Đêm giao thừa, pháo hoa nổ rợp trời .” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Buổi chiều Lịch sử và địa lí Bài 23: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được những nét chính về lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên. - Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền.
- * Phẩm chất: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên; có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại; nhân ái tôn trọng sự khác biệt về văn hóa của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. HSKT: Nghe bạn mô tả được những nét chính về lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội Cồng - HS theo dõi và trả lời chiêng Tây Nguyên + Đây là lễ hội gì? (Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên) + Em biết gì về lễ hội này? (HS nêu – Lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên, .) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên - Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 SGK và - HS thực hiện đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Mô tả những nét chính trong lễ hội Cồng chiêng - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, - Các nhóm báo cáo kết quả nhận xét (- Tổ chức luân phiên hằng năm ở các tỉnh thuộc Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. - Lễ hội gồm 2 phần: + Phần lễ: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu an,... + Phần hội: các cuộc thi tạc tượng gỗ, diễn xướng sử thi, hát dân ca, đua voi,... - Trong cả 2 phần đều sử dụng các nhạc cụ: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá,...) HSKT: Nghe bạn mô tả được những nét chính về lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt - GV giới thiệu: Lễ hội Cồng chiêng Tây - HS lắng nghe
- Nguyên là một trong những di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO ghi nhận. Hình 2: Màn biểu diễn trong lễ hội Cồng chiêng được tổ chức tại Gia Lai năm 2018. Hình 3: Là một trong những hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng đượ tổ chức ở Gia Lai năm 2018. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề - 1 HS đọc đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thảo luận nhóm đôi thiện phiếu - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày TT Hoạt động chính 1 Cầu thần lửa 2 Nhảy múa, đánh cồng chiêng 3 .. - GV nhận xét, tuyên dương các ý kiến của học sinh. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề - 1 HS đọc đề - Yêu cầu HS nêu hoạt động nào em ấn - HS nối tiếp nêu tượng nhất trong lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 4. Vận dụng, trải nghiệm - Vì sao nói cồng chiêng là một phần - HS trả lời không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người dân Tây Nguyên? (Vì cồng chiêng thường được sử dụng trong các dịp quan trọng và nó là hương tiện để kết nối cộng đồng và thể hiện bản sắc văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên) - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kể tên các - HS thực hiện dân tộc khác ngoài cùng Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CỘNG ĐỒNG VĂN MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. - Học sinh phản hồi về những hành vi ứng xử mà mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi thực hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. HSKT: thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV mời HS chia sẻ những quy định về - HS lắng nghe, chia sẻ
- những quy định của địa phương mình về cách ứng xử có văn hóa. Đề nghị học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm về hình chụp, hình vẽ lại, những tấm bảng biển có ở địa phương mình. - GV mời một vài học sinh kể về những điều gia đình và em đã thực hiện đúng quy định. Cảm xúc của em khi thực hiện - HS trả lời nghiêm túc quy định của địa phương. - Kết luận: Khi thực hiện đúng các quy định tại nơi công cộng, em sẽ trở thành một người Việt văn minh. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Biểu diễn hoạt cảnh cề hành vi ứng xử có văn hóa (Làm việc chung cả lớp) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm: - HS hoạt động theo nhóm + Mỗi nhóm thảo luận để đưa ra ý tưởng xây dựng một hoạt cảnh về hành vi ứng xử - Lắng nghe, thực hiện vai diễn. có văn hóa nơi công cộng, đồng thời tuyên truyền cho các bạn về thông điệp trở thành một người Việt văn minh.
- + Phân công vai diễn và luyện tập hoạt cảnh. - GV lần lượt mời từng nhóm trình diễn hoạt cảnh của mình trước lớp. Các nhóm còn lại quan sát và đưa ra những nhận xét về hoàn cảnh của nhóm bạn. Mời học sinh - Các nhóm trình diễn và chia sẻ thông chia sẻ về thông điệp của hoạt cảnh và bài điệp học rút ra cho mình khi xem hoàn cảnh của nhóm bạn. HSKT: thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. - GV khen ngợi những ý tưởng hoặc cảnh vui thú vị và những bài học ý nghĩa mà các nhóm đưa ra. Cùng nhau hô vang thông điệp quyết tâm rèn luyện và thực hiện các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hành vi có văn hóa để trở thành người Việt văn minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về những việc cần làm để trở thành một người Việt văn minh. + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________

