Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na

doc 25 trang Bích Liên 01/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_le_n.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na

  1. Thứ 5 ngày 14 tháng 03 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tính chất cơ bản của phân số, bổ sung kiến thức “nếu nhân (chia) cả số bị chia và số chia với (cho) một số khác 0 thì thương không thay đổi” vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện đọc, viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: + Trả lời: 3 - Hai phần ba 4 + Câu 2: Đọc phân số 6 - Bốn phần sáu 7 + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 - 7 : 5 = 5 ... + Câu 4: Số: 0 : 7 = 0 .... - 0 : 7 = 7 - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1. Chọn số thích hợp cho thành phần - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến còn thiếu của phân số trong mỗi tấm bìa? thức đã học để làm. (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS chia sẻ bài làm, cách làm. yếu
  2. 2 H: Em điền củ cà rốt mang số mấy vào? ở phép tính thứ nhất? Vì sao? - Em điền củ cà rốt mang số 4, vì mẫu phân số 3x 2 bằng 6 nên ở tử số em lấy 2x2 =4 Chốt: Nếu nhân hoặc chia tử số của một phân số cho số tự nhiên nào thì mẫu ta cũng phải - HS lắng gnhe, ghi nhớ nhân hoặc chia cho số tự nhiên đó. - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT: luyện đọc, viết phân số *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - GV quan sát hỗ trợ em yếu Biểu thức Giá trị của biểu thức a : b 12 : 4 = ? Biểu thức Giá trị của biểu thức (a x 3) : ( b (12 x 3) : (4 x 3) a : b 12 : 4 = ? x3) = 36 : 12 = 3 (a x 3) : ( b x3) (12 x 3) : (4 x 3) = ? ( a : 2 ): ( b : (12 : 2): ( 4 : 2) ( a : 2 ) : ( b : 2) ( 12 : 2) : ( 4 : 2) = ? 2) = 6 : 2 = 3 H: Nhận xét về giá trị hai biểu thức trên? - Nhân số bị chia và số chia với cùng một số thì kết quả không thay đổi - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - Số bị chia, số chia cùng chia cho một số thì kết quả giống nhau - GV đưa nhận xét SGK - HS đọc nhận xét b) Yêu cầu HS vận dụng nhận xét, điền - HS làm, đổi vở kiểm tra
  3. 3 nhanh - HS trả lời H: Vì sao em điền dấu bằng? - HS vận dụng nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. 8 2 4 a) 12 3 6 b) - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến bông hoa là 1 câu hỏi: thức đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu tính chất của phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong SGK Câu 2. Số? 8 : 4 = ( 8 x 2) : ( 8 x ) = - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết các đặc điểm của bài văn về nội dung và hình thức. - Viết được bài văn thuật lại một sự việc theo đúng trình tự, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình.
  4. 4 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy chụp - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Bố cục bài văn gồm 3 phần: Mở bài, + Câu 1: Nêu bố cục một bài văn? thân bài, kết bài + Câu 2: Phần mở bài em cần nêu được + Phần mở bài giới thiệu sự việc, địa gì? điểm, thời gian, người tham gia,.. + Nêu diễn biến sự việc theo trình tự thời gian; bắt đầu, diễn biến và kết thúc,.. + Câu 3: Phần thân bài em cần viết gì? + Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình,.. + Câu 4: Phần kết bài em làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới 2. Luyện tập Bài tập 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 14 viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện nội dung bài, - HS làm bài cá nhân các em dựa vào dàn ý tiết trước, để viết
  5. 5 bài. - 1 HS đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. HSKT: luyện viết 1 đoạn Bài tập 2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS tự sửa bài của mình ( nếu có) a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi - Một số HS trình bày trước lớp. Bố cục Nội dung Diễn dạt - HS lắng nghe. Bài văn - Sự việc được kể có -Từ ngữ + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. có đủ 3 thể hiện truyền dùng có phần thống Uống nước phù hợp không? nhớ nguồn không? - không? Các hoạt động, việc - Viết câu làm,.. có được sắp có đúng xếp đúng trình tự không? không? b. Sửa lỗi trong bài văn (nếu có) - HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 - HS thực hiện yêu cầu bài 2 - GV mời một số HS trình bày. -HS nhận xét. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và tuyên dương -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV dặn HS về nhà đọc cho người thân - HS tham gia để vận dụng kiến thức nghe bài viết của mình. đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024 Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ (TRANG 59)
  6. 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: luyện đọc,viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 20 20 : 5 4 - = 20 20 : 5 ... 30 30 : 5 6 + Câu 1: Số = 30 30 : 5 ... 7 7 : 7 1 - = = 7 7 : 7 ... 14 14 : 7 2 + Câu 2: Số? = = 14 14 : 7 ... 20 4 - Phân số bằng phân số 20 30 6 H: Phân số bằng phân số nào? 30 7 1 - Phân số bằng phân số 7 14 2 H: Em có phân số bằng phân số nào? 14 H: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài - Tính chất phân số tập - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a) Yêu cầu 3 HS vào vai 3 nhân vật trong - HS đọc lời thoại sau đó thể hiện, SGK đóng vai nội dung SGK các bạn quan sát 20 H: Ro bốt yêu cầu làm gì? - Rút gọn phân số thành một 35
  7. 7 phân số mới bằng phân số đó nhưng có tử số và mẫu số bé hơn. - GV nhận xét, chốt lại: Rút gọn phân số là tìm một phân số mới bằng phân số đó - HS lắng nghe nhưng có tử số và mẫu số bé hơn - Rút gọn phân số là tìm một phân H: Em hiểu rút gọn phân số là làm thế nào? số mới bằng phân số đó nhưng có tử số và mẫu số bé hơn - GV nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK 20 b). VD: Rút gọn phân số - HS làm việc theo phân công 35 - 20 và 35 đều chia hết cho 5; chia Vận dụng kiến thức về tìm phân số bằng cả tử số và mẫu số cho 5, ta có: nhau, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 20 20 : 5 4 = = - Đại diện trình bày cách làm 35 35 : 5 7 4 7 20 H: rút gọn được bằng phân số nào? 35 - 2 HS nhắc lại cách làm - Hai phân số bằng nhau, nhưng phân số - Yêu cầu HS nêu lại cách làm 4 20 4 có tử số và mẫu số bé hơn phân số - Yêu cầu HS quan sát 2 phân số và , 7 35 7 20 em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của 2 35 phân số này? 4 4 - Phân số được rút gọn có tử số và H: Nhận xét gì về phân số được rút gọn ? 7 7 mẫu số không thể chia tiếp cho số tự - GV nhận xét, kết luận. Phân số được rút nhiên nào nữa? 4 gọn có tử số và mẫu số không thể chia 7 hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Ta nói - HS lắng nghe 4 phân số là phân số tối giản. - HS đọc lưu ý SGK 7 - Yêu cầu HS đọc lưu ý SGK 3. Luyện tập *Bài 1. (Làm việc theo cặp). - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến thức đã học để làm. a) Trong các phân số:
  8. 8 2 9 5 1 10 7 ; ; ; ; ; phân số nào tối giản, 3 21 17 10 15 14 phân số nào chưa tối giản? - HS chia sẻ bài làm, cách làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu 2 5 1 - Phân số ; ; là phân số tói 3 17 10 - Yêu cầu HS trình bày cách làm giản vì tử số và mẫu số của từng phân số không chia hết cho một số tự nhiên nào khác 1 cả. Còn các - GV nhận xêt, khen ngợi các em phân số kia vẫn rút gọn được H: Phân số thế nào được gọi phân số tối - HS quan sát mẫu và thực hiện yêu giản? cầu b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở câu 10 10 : 5 1 7 7 : 7 1 a theo mẫu = ; = = 15 15 : 5 3 14 14 : 7 2 - HS làm việc cá nhân ( làm vở) - HS trình bày cách làm - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn - GV chụp soi bài làm, yêu cầu HS nêu cách làm - HS đọc yêu cầu và thực hiện - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - HS chia sẻ cách làm HSKT: luyện đọc,viết phân số *Bài 2: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Em rút gọn phân số được phân 6 H: Tại sao em nối bông hoa có phân số số 4 2 với bình hoa có phân số ? 2 6 3 , em nối lại với nhau. 3
  9. 9 - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức bông hoa là 1 câu hỏi: đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu cách rút gọn phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong SGK 24 3 Câu 2. Số ? = 16 ... - HS lắng nghe để vận dụng vào Câu 3. Nêu đặc điểm của phân số tối giản thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu lưu ý SGK IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGỰA BIÊN PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Ngựa biên phòng, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ, bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành cùng các chú bộ đội biên phòng, cùng chung khó khăn, gian khổ là những chú ngựa biên phòng. - Biết khám phá và trân trọng những đóng góp của các chú ngựa, biết ơn các chú bộ đội biên phòng. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: Luyện đọc 2 khổ thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  10. 10 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Người thầy” để - HS lắng nghe bài hát Hồ Cường khởi động bài học. trình bày. - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - Bạn ấy hát rấy hay. - Bài hát có nội dung gì? - Ca ngợi công lao của người thầy giáo - Em đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô đã dạy dỗ mình? - Ngoan, chăm học,.. - Em đọc bài thơ, câu ca dao ca ngợi công Tiên học lễ, hậu học văn. lao của thầy cô giáo? • Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. - GV nhận xét, khen ngợi • Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. • Không thầy đố mày làm nên. Ngoài thầy cô, cha mẹ chúng ta cần biết• Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. ơn, còn ai chúng ta cần biết ơn nữa? Để• Mồng 1 tết cha, mồng ba giải đáp câu hỏi này cô mời cả lớp cùng bắt tết thầy. đầu tìm hiểu bài đọc hôm nay nhé! GV giới - Học sinh lắng nghe. thiệu và ghi tên bài học: Ngựa biên phòng 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn bài thơ cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn, nêu các đoạn - Bài chia làm 5 đoạn, mỗi đoạn - GV nhận xét, kết luận: Bài chia 5 đoạn, ứng với một khổ thơ. mỗi đoạn là 1 khổ thơ
  11. 11 - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ - HS lắng nghe, quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. ngựa, nổi gió, rạp mình, rừng sương mù, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chú bộ đội /biên phòng/ Rạp mình/trên lưng ngựa/ Ngựa phi nhanh/ như bay/ Cả cánh rừng/ nổi gió.// - GV mời học sinh luyện đọc câu - GV nhận xét sửa sai. - 1 học sinh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện đọc 2 khổ thơ Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng khỏe khoắn, khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui tươi - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp các - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập
  12. 12 Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm + GV giải nghĩa từ: phăm phăm: là chuyển động nhanh, mạnh,.. - GV yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời các - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 ( 3’) 4 - GV quan sát hỗ trợ các nhóm - GV mời đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm vụ gì? Theo em, công việc đó vất vả, gian khổ như thế nào? +Các chú bộ đội biên phòng đang cưỡi ngựa đi tuần tra để bảo vệ vùng biên giới. Công việc này rất vất vả vì bất kể lúc nào (đêm khuya, sáng sớm) và dù thời tiết xấu thế nào (sớm rừng mù sương, đêm đông giá buốt) các chú vẫn Câu 2: Hình ảnh ngựa biên phòng được phải làm nhiệm vụ được phân công. miêu tả thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì? +Hình ảnh dùng để miêu tả ngựa biên phòng: phi nhanh như bay; phăm phăm bốn vó như băm xuống mặt đường; chân như sắt thép; vó như có mắt chẳng vấp ngã bao giờ. +Những hình ảnh đấy gợi cảm nghĩ ngựa biên phòng rất đẹp, khỏe mạnh, dẻo dai, hùng dũng, oai Câu 3: Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và phong, gan dạ,... các bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa + Tình yêu thương ngựa biên phòng
  13. 13 biên phòng? của các chú bộ đội: xong việc tuần tra trở về các chú cho ngựa đi thong thả, tay chú vỗ về ngựa đầy yêu thương. + Tình yêu thương ngựa biên phòng của các bạn nhỏ vùng biên giới: đi cắt và phơi nhiều cỏ thơm để mùa đông cho các chú ngựa biên phòng. + Ngựa biên phòng được yêu quý vì Câu 4: Theo em, vì sao ngựa biên phòng nhờ có chúng, các chú bộ đội biên được yêu quý như vậy? phòng đã hoàn thành tốt công việc phòng thủ và bảo vệ vùng biên giới, giúp chúng ta có cuộc sống bình yên. + Đây là câu hỏi mở, cả 3 phương Câu 5: Bài thơ này có ý nghĩa gì? Chọn câu án gợi ý đều phù hợp, HS có thể trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em? chọn 1 trong 3 phương án gợi ý hoặc trả lời theo suy nghĩ của riêng A. Ca ngợi tình cảm và việc làm của các mình. bạn nhỏ đối với ngựa biên phòng. B. Nhắc chúng ta không quên công lao của những chú ngựa biên phòng. C. Khuyên chúng ta biết ơn các chiến sĩ biên phòng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhấn mạnh thông điệp chính của bài - HS lắng nghe. thơ: Nhắc chúng ta không quên đóng góp của các chú ngựa biên phòng và khuyên chúng ta biết ơn các chiến sĩ biên phòng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài.
  14. 14 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa, mối bông hoa có nội dung sau: đã học vào thực tiễn. + Đọc thuộc 1 khổ thơ em thích nhất trong - Một số HS tham gia thi đọc thuộc bài? lòng và trả lời. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học -HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phân tích được các thành phần chính của câu (chủ ngữ, vị ngữ); hiểu ý nghĩa của chủ ngữ và vị ngữ. - Vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy -HS trả lời: (2 thành phần: chủ ngữ và thành phần ? Đó là những thành phần vị ngữ). nào ? Lấy ví dụ. -HS lấy ví dụ. - Gọi HS nêu và nhận xét. -HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập
  15. 15 Hoạt động 1. Củng cố kiến thức về ý nghĩa biểu thị của thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trình -HS thảo luận nhóm 4. bày ý nghĩa biểu thị của thành phần chủ -HS chia sẻ kết quả thảo luận. ngữ, vị ngữ -GV giúp đỡ các nhóm. -HS quan sát, ghi nhớ nội dung -Hệ thống kiến thức. -Chủ ngữ (trả lời câu hỏi Ai, cái gì, con gì?), là danh từ, cụm danh từ -Vị ngữ(trả lời câu hỏi như thế nào? Làm gì? Là gì?) - Vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ; nêu hoạt động trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ; Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ. -HS lấy ví dụ và phân tích. - Yêu cầu HS lấy ví dụ trong từng trường hợp. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1. Dùng dấu / để phân cách chủ -HS đọc, xác định yêu cầu. ngữ và vị ngữ trong các câu sau: - HS đọc các câu và làm cá nhân. -Chia sẻ bài làm – HS nhận xét, bổ a) Tôi sinh ra nơi miền quê duyên hải. sung. b) Đất Hải Phòng mê mải cánh buồm nâu. c) Biển quê tôi rất đẹp và rất giàu. H: Chủ ngữ trong các câu trên trả lời -HS trả lời. câu hỏi gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi gì? -Nhận xét. - Lắng nghe. HSKT: luyện viết 1 đoạn Bài 2. Đặt câu có: Tiến hành tương tự a) a)Vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng - Cả lớp khen ngợi và học tập được nói ở chủ ngữ những bạn đặt câu hay, rút kinh nghiệm với những lỗi đặt câu về nội dung và b) b) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái của hình thức. đối tượng được nói ở chủ ngữ c) c)Vị ngữ giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ d)–Nhận xét. -HS đọc, xác định yêu cầu. Bài 3. Bài 3. Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ
  16. 16 trống để hoàn chỉnh các câu sau: a. Ngoài đồng, các bác nông dân ... b. Trên cành, bầy chim c. Những cô cậu học sinh .. -HS làm việc nhóm 2. d. Mùa xuân đến, hoa trong vườn . - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. Khuyến khích các nhóm nêu được -HS lắng nghe. nhiều phương án hay. - Nhận xét, chốt các phương án hợp lí nhất. -Cần chú ý vị ngữ phù hợp chủ ngữ, nội dung của câu. H: Khi đặt câu, việc lựa chọn vị ngữ trong câu các em lưu ý điều gì ? -HS đọc, xác định yêu cầu. Bài 4. Viết đoạn văn khoảng 5- 7 câu kể về một việc tốt em hoặc bạn em đã làm ở trường. Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và 2 gạch dưới vị ngữ trong các -HS nêu: kể về một việc tốt em hoặc câu. bạn em đã làm ở trường H: Nội dung đoạn văn cần viết là gì? -HS chia sẻ trên máy chụp. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Mời HS chia sẻ kết quả, lớp cùng nhận xét, sửa lỗi. - Nhận xét chung. - HS tham gia trò chơi vận dụng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi “kết nối” - - GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành -HS lắng nghe. 2 đội, đội A đưa ra chủ ngữ thì đội B phải đưa được vị ngữ tương ứng - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Lịch sử địa lí BÀI 21. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  17. 17 - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên chăn nuôi, gia súc phát triển thủy điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ HSKT: Trình bày được một hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, - HS trả lời cá nhân – HS nhận xét, nhắc lại kiến thức: bổ sung. + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên + Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên + Kể tên các loại cây công nghiệp Tây Nguyên +Phân bố các loại cây công nghiệp -HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc - GV cho học sinh quan sát hình 5 yêu cầu - HS thảo luận nhóm 6. học sinh xác định trên lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu bò và lợn ở vùng Tây Nguyên. - GV lưu ý học sinh quan sát kỹ để phân - HS lắng nghe biệt ký hiệu của các đối tượng nhất là ký hiệu trâu và bò. - GV mời học sinh ra xác định, các học - HS trình bày và bổ sung sinh khác bổ sung. - GV nhận xét và chốt kiến thức: - HS lắng nghe + Địa phương nuôi nhiều trâu, bò: Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum + Địa phương nuôi nhiều bò: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng + Địa phương nuôi nhiều lợn: Đắk Lắk,
  18. 18 Gia Lai, Lâm Đồng - GV đặt câu hỏi: “Vì sao vùng Tây - HS thảo luận và trình bày Nguyên có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò?” - Thảo luận nhóm đôi đại diện 1 đến 2 nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt kiến thức: Do có nhiều đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên vùng Tây Nguyên có thế mạnh về chăn nuôi trâu, bò. HSKT: Trình bày được một hoạt động - HS xem video kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên 2.2. Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện - GV cho học sinh xem video về để khai thác tiềm năng của Tây Nguyên trong - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi phát triển thủy điện nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng ở vùng. - GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát hình 5 thực hiện các nhiệm vụ: + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện. - GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các học sinh khác lắng nghe và bổ sung. - HS lắng nghe - GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách thực hiện các nhiệm vụ. - HS tìm hiểu thông tin và trình bày - GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện có ý nghĩa như thế nào đối - HS lắng nghe với vùng Tây Nguyên? - GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả lời - GV mời HS trình bày rồi nhận xét. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai trò cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất, các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên còn góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước tưới vào mùa khô. - GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại nhiều lợi ích sông cũng có những
  19. 19 tác động tiêu cực tới môi trường thiên tự nhiên các nhà máy thủy điện có thể gây mất rừng do chúng được xây dựng ở đầu nguồn các dòng sông thường là nơi có diện tích rừng lớn việc mất trường cũng dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học bên cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng có thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy - HS nhận xét và nhắc lại kiến thức điện cần được quản lý và quy hoạch hợp lý. 2.2. Luyện tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1: + Mời 1 - 2 học sinh lên sắp xếp mật độ dân số ở vùng nước ta theo thứ tự từ trên cao xuống thấp. + Học sinh rút ra kết luận: Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất trong cả nước - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 2: + GV gọi học sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 - 3 đặc điểm tương ứng a- c, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức: + Câu 1 Vùng Đồng bằng Nam Bộ Duyên hải Trung du Tây Bắc Bộ miền và miền Nguyên Trung núi Bắc Bộ Mật độ 1431 554 212 139 109 dân số (người/ km²) + Câu 2: 1 -c, 2-a, 3-b 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS sưu tầm một số thông tin - HS sưu tầm và chia sẻ
  20. 20 hình ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng và chia sẻ với các bạn. - GV kiểm tra vào đầu tiết học sau, yêu cầu học sinh trong cặp/ nhóm trình bày, bổ sung. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CỘNG ĐỒNG CÙNG HÀNH ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Học sinh chia sẻ thể hiện ý kiến cá nhân. - Xây dựng được kế hoạch tham gia hoạt động kết nối cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm HSKT: chia sẻ thể hiện ý kiến cá nhân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tình huống (ý tưởng về một hoạt cộng - HS lắng nghe tình huống đồng hoặc khuyến khích học sinh tự đề xuất ý và hướng dẫn của giáo tưởng) cho học sinh hoạt động hỏi đáp theo nhóm viên. đôi với mục đích thuyết phục bạn cùng tham gia - HS tham gia hỏi đáp, hoạt động đó với mình. thuyết phục bạn theo gợi - GV Nhận xét, tuyên dương học sinh có ý tưởng ý hướng dẫn. sáng tạo, giao tiếp tốt,... - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.