Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na

docx 17 trang Bích Liên 01/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_le_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 19 Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép chia với số có một chữ số. - Củng cố về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện tập bảng chia 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + Trả lời: từ bên trái sang bên phải số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính chia gọi là + Thương gì? + Câu 3: Trong phép tính489 325 : 5, số 489 + Số bị chia 325 được gọi là gì? + Câu 4: Trong phép tính489 325 : 5, số 5 + Số chia được gọi là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
  2. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia với số có một chữ số. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 489 325 5 542 827 6 39 97 865 02 90471 4 3 2 8 32 42 25 07 0 1 826 391 7 12 118 055 56 0 3 39 41 6 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS lắng nghe và kiểm tra vở của - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và bạn. tính + Các phép chia nào là phép chia hết, các phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có đặc điểm gì? + Phép chia thứ nhất là phép chia Bài 2: Làm việc cá nhân hết. Phép chia thứ 2 và thứ 3 là phép - GV gọi HS đọc đề chia có dư. Số dư bé hơn số chia. Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS trả lời - 1 HS làm bảng lớp, HS làm vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Số lớn là: (34 500 + 4 500) : 2 = cần). 19 500 - GV chốt và nhận xét. Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 Bài 3: Làm việc nhóm đôi - HS nhận xét - GV gọi HS đọc và xác định đề.
  3. Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được thành nhiều - HS lắng nghe. nhất bao nhiêu vỉ sữa và cong thừa mấy hộp sữa? - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - GV gọi nhóm trình bày - HS thảo luận - HS trình bày - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Bài giải cần). 819 635 : 4 = 204 908 (dư - GV chốt và nhận xét. 3) Bài 4: Làm việc nhóm 4 Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 Lưu ý: Trước khi bắt đầu bài tập này, GV có vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa. thể kể cho HS nghe về câu chuyện “A-li-ba- - HS nhận xét. ba và 40 tên cướp”. - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - 1-2 nhóm trình bày cần). Bài giải - GV nhận xét. A-li-ba-ba chia cho những người - GV khuyến khíc HS tìm cách giải nhanh dân nghèo số đồng tiền vàng là:
  4. hơn. 250 000 : 5 = 50 000 (đồng tiền vàng) Bài 5: Làm việc nhóm 4 (nhóm 5) A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là: 250 000 – 50 000 = 200 000 (đồng tiền vàng) Hoặc 50 000 × 4 = 200 000 (đồng tiền vàng) Đáp số: 200 000 đồng tiền vàng - HS nhận xét. - Gọi HS đọc đề - GV giải thích cho HS hiểu về biển báo - HS lắng nghe. trong bức tranh (bóng nói của Rô-bốt) cũng - HS có thể giải bài tập này với một như ý nghĩa của phép tính ghi trên mỗi xe (là bước tính giá trị biểu thức như sau: tổng cân nanwgh (kg) của xe và hàng hóa 250 000 : 5 × 4 = 200 000 đồng. trên chiếc xe đó). + 20 tấn = ? kg - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đáp án đúng. - 1 HS đọc đề. - HS lắng nghe + 20 tấn = 20 000 kg - HS thảo luận nhóm. HS phải thực hiện phép chia rồi so sánh kết quả của phép chia với 20 000 kg. Từ đó xác định xe nào được đi qua cầu. 42 230 : 2 = 21 115. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ nhất và hàng hóa trên xe thứ nhất lớn hơn 20 000 kg. Vậy xe thứ nhất không được đi qua cây cầu. 125 040 : 6 = 20 840. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ hai và hàng hóa trên xe thứ hai lớn hơn 20 000kg. Vậy xe thứ hai không được đi qua
  5. cây cầu. 137 550 : 7 = 19 650. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ ba và hàng hóa trên xe thứ ba bé hơn 20 000kg. Vậy xe thứ ba được đi qua cây cầu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng?sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh thực hiện chia cho số có một chữ số. - GV có thể lấy bài 5 vào hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. HSKT: Luyện viết 1 đoạn 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn - HS trả lời. văn. - Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt - HS nêu nối tiếp nhau. cảm xúc, tình cảm. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - Ghi bài. bài. 2. Luyện tập, thực hành:
  6. a. Bài 1. - HS viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe. phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc. HSKT: Luyện viết 1 đoạn Bài 2. - Đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Làm việc nhóm 2 - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - Nêu kết quả - Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận. Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. - GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu cầu HS đọc. c. Bài 3 - Viết vào vở. - Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc về Hải Thượng Lãn Ông. - Chữa bài. - GV chiếu bài của HS lên và chữa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất
  7. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện tập bảng nhân, chia 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Phép tính 1 785 : 5 được gọi là gì? + Chia cho số có một chữ số + Câu 2: 1 785 : 5 = ? + 357 + Câu 3: 357 × 5 = ? + 1 785 + Câu 4: 0 × 23 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: * So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV yêu cầu HS quan sát bảng. GV sử dụng mặt cười có nam châm gắn lên bảng theo hàng và cột để dẫn ra tính chất giao hoán của phép nhân. + Có bao nhiêu cột? Mỗi cột có bao nhiêu - Có 4 cột. Mỗi cột có 3 mặt cười. mặt cười? + Có bao nhiêu hàng? Mỗi hàng có bao - Có 3 hàng. Mỗi hàng có 4 mặt nhiêu mặt cười? cười. - GV viết lên bảng biểu thức 4 × 3 và 3 × 4. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo cột. - Theo cột có 12 mặt cười - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo hàng. - Theo hàng có 12 mặt cười.
  8. + Tổng số mặt cười theo 2 cách đếm như thế nào? + Giống nhau + Hai biểu thức 4 × 3 và 3 × 4 như thế nào với nhau? + Bằng nhau + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích 4 × 3 và 3 × 4 + Hai tích đó đều có thừa số là 3 - GV chốt:Hai phép nhân có thừa số giống và 4. nhau thì luôn bằng nhau. * Giới thiệu tính chất giao hoán của phép - HS lắng nghe. nhân - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a x b và b x a để - HS đọc bảng. điền vào bảng. a B a × b b × a 3 5 3 × 5 = ... 5 × 3 = ... 4 6 4 × 6 = ... 6 × 4 = ... - 3 HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành 5 8 5 × 8 = ... 8 × 5 = ... bảng. + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a đều + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a b × bằng 15. với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 3, b = 5? + Giá trị của biểu thức a × b với + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a b × giá trị của biểu thức b × a đều với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 4, b bằng 24. = 6? + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b + Giá trị của biểu thức a × b với với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 5, b giá trị của biểu thức b × a đều = 8? bằng 40. + Vậy giá trị của biểu thức a × b luôn như thế nào với giá trị của biểu thức b × a? + Giá trị của biểu thức a × b luôn Ta có thể viết: a x b = b x a bằng với giá trị của biểu thức b × + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai a. tích a x b và b x a? + Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho + Hai tích đó đều có thừa số là a và nhau thì ta được tích nào? b nhưng vị trí khác nhau. + Khi đổi chỗ các thừa số của tích b x a cho + b x a nhau thì ta được tích nào?
  9. + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào? + a x b - GV chốt: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. Đó là tính + Vậy khi đổi chỗ các thừa số chất giao hoán của phép nhân. trong một tích thì tích đó không thay đổi. - HS lắng nghe. 3. HĐ thực hành Bài 1: Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả. (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. HSKT: Luyện tập bảng nhân, chia 3 - GV yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi tìm hai phép tính có cùng kết quả nhưng không cần tính. - HS thảo luận nhóm - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia 9 × 510 = 510 × 9 120 × 7 = 7 × 120 - GV nhận xét tuyên dương. 1 200 × 7 = 7 × 1 200 - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán 9 × 51 = 51 × 9 của phép nhân. Bài 2: Số? (làm việc cá nhân) - HS nêu - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở a) 4 × 9 = 9 × 4 b) 5 × 10 = 10 × 5
  10. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. c) 3 112 × 8 = 8 × 3 112 - GV nhận xét d) 41 320 × 3 = 3 × 41 320 - Yêu cầu HS kiểm tra vở nhau - HS nhận xét Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc đề. - HS đổi vở kiểm tra. - 2 HS đóng vai đọc tình huống. + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 × 15 thì ta được phép tính nào? - GV yêu cầu HS tìm ra kết quả. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 × 15 thì ta được phép tính 15 × 6. - 6 × 15 = 15 × 6 = 90 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. HS sử để học sinh vận dụng tính chất giao hoán của dụng tính chất giao hoán để tìm kết phép nhân vào phép tính 7 × 402 quả. - Nhận xét, tuyên dương. 7 × 402 = 402 × 7 = 2 814 - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất
  11. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè. HSKT: Luyện đọc 2 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Giới thiệu bài - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về - HS trao đổi trong nhóm. việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm xúc khi đó. - Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm - Lựa chọn câu chuện hay nhất dể xúc. kể. b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. + Bài chia làm 3 đoạn: - HS đọc nối tiếp Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần. Đoạn 3: đoạn còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS thực hiện hợp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc HSKT: Luyện đọc 2 đoạn b. Tìm hiểu bài: - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi - Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo với bạn sau đó trả lời.
  12. xếp Thi Ca ngồi cạnh mình? + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi ngồi chung bàn với Thi Ca? với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. vào tay, Minh đã làm những gì? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 - HS làm việc nhóm 4. câu. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS đóng kịch bài đọc - HS làm việc nhanh chia vai và đóng kịch. - GV cùng HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lí Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
  13. HSKT: Thể hiện được thái độ cảm thông với người dân gặp thiên tai II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Kể tên các loại cây trồng ở vùng - HS phát biểu. miền Trung ? + Nêu đặc điểm khí hậu vùng miền - HS phát biểu. Trung ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Luyện tập - GV cầu HS đọc yêu cầu BT, làm - HS làm việc cá nhân với phiếu BT. việc cá nhân vào phiếu bài tập. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS nối tiếp trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: 1 – b; 2 – 4; 3 – d; 4-a HSKT: Thể hiện được thái độ cảm thông với người dân gặp thiên tai 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS thực hiện. thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - GV tổ chức cho HS nêu những việc - HS chia sẻ. có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV liên hệ GD HS có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - GV cung cấp 1 số thông tin về thiệt - HS lắng nghe. hại do thiên tai gây ra ở miền Trung trong những năm gần đây. - GV cho HS xem 1 số hình ảnh minh - HS quan sát. họa. - Về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  14. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: NHỮNG KHOẢNH KHẮC HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung bằngnhững hình thức khác nhau: bài viết ngắn, bài thơ, bức tranh,... - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. HSKT: Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV cho học sinh chia sẻ 1 hoạt động cuối - HS lắng nghe. tuần đã làm trong tuần trước trong nhóm 2. - HS chia sẻ + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt
  15. cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quảkết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Dũng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Châu, Đan, Ngân,Hằng,.. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế triển khai kế hoạt động tuần tới. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem đội cờ đỏ. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện các hoạt động các phong trào. nếu cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ theo nhóm những nội - HS làm việc nhóm theo 3 yêu cầu dung sau: + Em đã cùng gia đình đi đến đâu và tham gia hoạt động chung gì? Em thấy hạnh phúcnhất khi nào? -HS lựa chọn các hình thức thể hiện: + Lựa chọn một cách tái hiện khoảnh khắc VD: Viết một bài viết ngắn,
  16. hạnh phúc ấy sáng tác một bài thơ, vẽ một bức tranh, + Chia sẻ với các bạn khoảnh khắc hạnh . . . phúc của em - HS chia sẻ trong nhóm, các bạn trong - GV mời HS lắng nghe các bạn trong nhóm lắng nghe bày tỏ cảm xúc nhóm chia sẻ và bày tỏ cảm xúc của mình trước những khoảnh khắc đó. HSKT: Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chung Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình luôn là điều tuyệt vời nhất chúng ta có được. - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 4: Thiết kế góc triển lãm - 1 HS đọc yêu cầu. "Những khoảnh khắc hạnh phúc của - Các tổ làm việc tổng hợp sản phẩm gia đinh" cá nhân của nhóm mình và lên ý tưởng - GV để nghị HS ngồi theo tổ và cùng trang trí vào giấy A3, A2 hoặc bảng nhau tổng hợp những sản phẩm của từng phụ bạn đãlàm ở hoạt động trước, lên ý tưởng - Các nhóm thực hành trang trí sản trang trí. phẩm của nhóm - GV dành thời gian cho các nhóm trang - Các nhóm trưng bày sản phẩm của trí, dán các sản phẩm làm thành góc mình "Nhữngkhoảnh khắc hạnh phúc của gia đình". - Gv tổ chức lớp kĩ thuật Phòng tranh: yêu -HS lần lượt đi tham quan sản phẩm cầu HS cầm sổ tay ghi chép lần lượt đi các nhóm tham quan có trật tự các sản phẩm của các nhóm khác. - Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm trình -Các nhóm cử đại diện trình bày, bày về thành quả của nhóm minh, trả lời thuyết trình về từng hình ảnh, câu những câu hỏi phỏng vấn của các bạn chuyện và trả lời câu hỏi phỏng vấn khi nhóm khác. các bạn đi tham quan - Gv tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau khi đi tham quan triển lãm phòng tranh. - HS chia sẻ cảm xúc và nhận xét sản - GV tổ chức bình chọn, đánh giá và lựa phẩm khi đi tham quan sản phẩm của chọn ra góc "Những khoảnh khắc hạnh các nhóm phúc của gia đình” sáng tạo,ấn tượng nhất. - HS bình chọn góc sáng tạo và ấn
  17. Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc sẽ tượng nhất. giúp các thành viên trong gia đình yêu thương nhau và có thêm động lực để vượt qua những khó khăn và những nỗi buồn. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Tiếp tục lên kế hoạch và thực hiện các viên trong gia đình. "Ngày cuội tuầnyêu thương" khác trong thời gian sắp tới. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: